Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
  • Thư viện điện tử và kho tin
  • Đề tài nghiên cứu cấp bộ
  • Đề tài nghiên cứu cấp nhà nước
  • Tham khảo tạp chí
  • Sách toàn văn
  • Thư điện tử
  • Chính phủ

Lịch sử, hiện trạng và việc khai thác phát huy nguồn tư liệu Hán Nôm thời Nguyễn phục vụ cho công tác nghiên cứu và bảo tồn phát huy giá trị di sản

ThS. Lê Thị An Hòa

08/11/2016

Hà Nội, ngày 27/8/2016

LỊCH SỬ, HIỆN TRẠNG VÀ VIỆC KHAI THÁC PHÁT HUY NGUỒN TƯ LIỆU HÁN NÔM THỜI NGUYỄN PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU VÀ BẢO TỒN PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN

ThS. Lê Thị An Hòa

(Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế)

Tóm tắt: Triều Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến ở Việt Nam, tồn tại 143 năm (1802-1945) đã để lại nguồn tài liệu Hán Nôm khổng lồ vô cùng phong phú, đa dạng chất liệu khác nhau và hàm chứa nhiều nội dung thuộc nhiều lĩnh vực khoa học, xã hội, phần lớn nguồn tư liệu này phân bố rộng rãi trong không gian. Trải qua một thời gian dài cùng với sự tàn phá của chiến tranh và ảnh hưởng khắc nghiệt của khí hậu, nguồn tư liệu Hán Nôm đã bị mai một dần và hiện tại nằm rải rác khắp nơi ở trong nước và nước ngoài.

Huế từng là trung tâm chính trị, văn hóa, học thuật của đất nước dưới thời Nguyễn đã để lại nguồn tư liệu vô cùng quý giá, do vậy tự nó đã có vai trò chức năng, sứ mệnh chính danh, lẫn hiệu ứng mang tính hệ quả, thuận lợi trong việc quy tập ở đây nhiều tài liệu quý hiếm mang tầm vóc quốc gia, nguồn ấn hành các văn bản, tác phẩm quan trọng từ những cơ quan, vụ, viện. của triều đình trung ương.

Hiện nay, dự án trùng tu lầu Tàng Thơ gần kết thúc, trong thời gian tới sẽ đưa vào hoạt động và biến nơi đây thành thư viện và là nơi lưu trữ những nguồn tư liệu quý tương đối đầy đủ phục vụ cho cho công tác nghiên cứu về văn hóa Nguyễn lớn nhất cả nước. Muốn làm được điều đó, ngay từ bây giờ chúng tôi đã có kế hoạch thống kê, sưu tầm, dịch thuật nội dung để đáp ứng yêu cầu của độc giả đến Huế nghiên cứu về văn hóa Nguyễn. Trong tham luận này chúng tôi muốn đề cập đến vấn đề lịch sử, thực trạng và việc khai thác nguồn tư liệu Hán Nôm cần thiết cho công việc nghiên cứu văn hóa Nguyễn và bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa Huế.

***

Triều Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến ở Việt Nam, tồn tại 143 năm (1802-1945) đã để lại nguồn tài liệu Hán Nôm vô cùng phong phú và đa dạng với nhiều chất liệu khác nhau và hàm chứa nhiều nội dung thuộc nhiều lĩnh vực khoa học, xã hội, phần lớn nguồn tư liệu này phân bố rộng rãi trong không gian.

Ngoài ra, Huế từng là trung tâm chính trị, văn hóa, học thuật của đất nước dưới thời Nguyễn đã để lại nguồn tư liệu vô cùng quý giá, do vậy tự nó đã có vai trò chức năng, sứ mệnh chính danh, lẫn hiệu ứng mang tính hệ quả, thuận lợi trong việc quy tập về đây nhiều tài liệu quý hiếm mang tầm vóc quốc gia, nguồn ấn hành các văn bản, tác phẩm quan trọng từ những cơ quan, vụ, viện. của triều đình trung ương. Trải qua một thời gian dài cùng với sự tàn phá của chiến tranh và ảnh hưởng khắc nghiệt của khí hậu, nguồn tư liệu Hán Nôm đã bị mai một dần và được lưu trữ nhiều nơi. Một trong những thành tựu lớn nhất của triều Nguyễn là để lại cho hậu thế nguồn tư liệu Hán Nôm cực kỳ đồ sộ. Hệ thống tư liệu này được ghi chép lại tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như văn học, luật pháp, lịch sử, thiên văn học. là nguồn tư liệu quan trọng cho quá trình nghiên cứu lịch sử dân tộc nói chung và lịch sử triều Nguyễn nói riêng. Trong thư tịch Hán Nôm của triều Nguyễn hiện có một phần rất lớn là các văn bản ghi chép lại những điển lệ, tìm hiểu nghiên cứu các văn bản này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu điển chương chế độ nhà Nguyễn. Quốc triều yếu điển là văn bản ghi chép lại những điển lệ quan trọng của triều Nguyễn, từ Gia Long nguyên niên (1802) đến Tự Đức thứ 20 (1867). Ngoài ra còn rất nhiều nguồn tư liệu quý đã ghi lại toàn bộ hoạt động của xã hội dưới triều đại nhà Nguyễn. Hiện nay Trung tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế (viết tắt Trung Tâm) đã trùng tu lầu Tàng Thơ, trong thời gian tới sẽ đưa vào hoạt động và biến nơi đây thành thư viện lưu trữ những nguồn tư liệu một cách tương đối đầy đủ và quý hiếm phục vụ cho công tác nghiên cứu về văn hóa Nguyễn lớn nhất cả nước.

1. Lịch sử và hiện trạng các tài liệu Hán Nôm liên quan đến thời Nguyễn

1.1. Lịch sử nguồn tư liệu Hán Nôm dưới thời Nguyễn

Triều Nguyễn là triều đại phong kiến cuối cùng của Việt Nam, tồn tại 143 năm (1802-1945) để lại cho chúng ta một nguồn tư liệu khổng lồ. Các nguồn tư liệu Hán Nôm Nguyễn gắn bó với những tồn tại và hoàn cảnh lịch sử của triều đại đó. Trong giai đoạn này, khối lượng văn tự ra đời làm phương tiện điều hành bộ máy cai trị của nhà nước quân chủ và đồng thời khối lượng tư liệu lớn được hình thành để chuyển tải sự sáng tạo khoa học tự nhiên và xã hội, cũng như sự sáng tạo về văn hóa nghệ thuật của các triều vua Nguyễn.

Triều đình nhà Nguyễn đã chủ trương in ấn sách bằng chữ Hán, trong đó có chữ Nôm đã phát triển rộng khắp. Nguồn thư tịch dưới triều Nguyễn để lại rất phong phú và đa dạng với khối lượng vô cùng đồ sộ. Điểm qua nội dung thư tịch thời Nguyễn có những bộ lịch sử lớn như Khâm định Việt sử thông giám cương mục (53 cuốn), Đại Nam thực lục, Đại Nam nhất thông chí, Hoàng Việt nhât thông chí, Điện đường danh hiệu đô thức ....

Toàn bộ tài liệu của nhà Nguyễn được in thành bộ sách thư mục tra cứu với tên Cổ học viện thư tịch thủ sách, Lê Thăng biên tập, Nguyễn Tiến Khiêm, Nguyễn Bá Trác hiệu duyệt. Chép năm Khải Định 9-10 (1924-1925), 11 bản viết (10 bộ) và cuốn Tân thư viện thủ sách, chép năm Duy Tân 6 (1914), 2 bản viết 626 trang, tên 2640 bộ sách trong tân thư viện triều Nguyễn, xếp theo thứ tự Kinh, Sử, Tử, Tập gồm sách của các tác giả Việt Nam, Trung Quốc và phương Tây. Mục lục thư tịch tại Viện cổ học triều Nguyễn. Sách chia thành kho, theo các nội dung sau đây:

Tập 1. Kho Sách mới, gồm 262 bộ sách, báo chí mới in.

Tập 2: Kho Kinh, gồm 47 bộ kinh, truyện, loại, điển.

Tập 3: Kho Sử, gồm 430 bộ kỉ sự, biên niên, địa dư, chính trị, bình luận, truyện ký.

Tập 4,5,6: Kho Tử, gồm 6550 bộ pháp gia, vũ bị nông y thuật, thư pháp, họa pháp, tiểu thuyết.

Tập 7,8: Kho Tập, gồm 562 bộ thi, từ, phú, văn biểu, sách, chế, nghĩa, thi văn tổng.

Tập 9,10: Kho Quốc thư, gồm 602 tập bộ ngự chế thư, pháp học khoa, văn học khoa, quốc âm thư.

Mỗi đơn vị thư mục gồm các phần: tên sách, tình trạng sách đủ hoặc thiếu, nội dung, người soạn, số quyển cũ, số hiện đóng mới, kí hiệu, khắc in hay viết, lai lịch, cách đóng. Việc lưu trữ những thư tịch dưới triều Nguyễn được tổ chức khá chặt chẽ và liên tục. Công tác tổ chức gìn giữ và sử dụng tài liệu được các vua hết sức quan tâm. Với chủ trương cầu hiền trọng sách, các vua nhà Nguyễn đã xây dựng được một số cơ sở thư viện có quy mô như:

+ Thư viện Quốc Tử Giám được xây dựng năm 1821 + Tàng Thơ Lâu được xây dựng năm 1825 + Thư viện Đông Các được xây dựng năm 1825 + Tụ Khuê Thư viện được xây dựng 1852 + Tân Thư Viện được xây dựng năm 1909 + Thư viện Bảo Đại có tên từ năm 1923

Mỗi thư viện của triều đình đều lưu trữ một khối lượng tài liệu quý được phân định theo quy định của triều đình, được kiểm soát chặt chẽ và lưu trữ cẩn thận, tùy theo nội dung tài liệu lưu trữ để tìm kiếm địa thế xây dựng công trình lưu trữ hợp lý và đạt được mục đích lưu trữ và tra cứu tốt nhất.

Ngoài ra thư viện của triều đình tổ chức, các thư viện tủ sách gia đình dưới triều Nguyễn có 1 vị trí rất quan trọng trong việc nghiên cứu. Thư viện tủ sách của các dòng họ, gia đình đặc biệt có một vị trí quan trọng trong việc lưu, bổ sung cho vốn sách của dân tộc. Trong các thư viện gia đình dưới triều Nguyễn, có nhiều thư viện lưu giữ được nhiều thư tịch có giá trị. Thư viện của Lê Nguyên Trung, thư viện Long Cương của Cao Xuân Dục. các tủ sách của từ đường Tùng Thiện Vương và Tuy Lý Vương còn giữ được một số mộc bản của các bộ hợp tập và một số thư tịch liên quan đến gia phả. Trong gia đình người Huế hiện nay vẫn còn giữ được nhiều câu đối, sắc phong liên quan đến nhiều lĩnh vực.

1.2. Hiện trạng nguồn tư liệu Hán Nôm liên quan đến triều Nguyễn ở Việt Nam

Nguồn thư tịch Hán Nôm được triều Nguyễn để lại rất phong phú với nhiều nội dung phản ánh trên nhiều mặt kinh tế, xã hội triều Nguyễn và được lưu trữ tại nhiều thư viện khác nhau. Hiện nay, trải qua thời gian dài, do chiến tranh, do phân cấp quản lý rồi lưu chuyển tư liệu từ nhiều khoảng cách xa gần khác nhau và đặc biệt chế độ bảo quản không đảm bảo nên khối lượng tư liệu lớn bị hỏng và thất lạc theo thời gian, còn số khác thì rải rác khắp nơi ở các cơ quan lưu trữ và trong dân cư, trong từng gia đình... Đây là vấn đề quan trọng và cấp thiết, đối với những người làm công tác bảo tồn và nghiên cứu về văn hóa Huế thì việc cần phải làm ngay, nếu để lâu thì thời gian sẽ làm thất lạc dần và hư hỏng tiếp. Trong khi đó, chúng ta nghiên cứu và trùng tu các di tích theo đúng yêu cầu của UNESCO thì thiếu nguồn tư liệu của các thời kỳ để so sánh, đối chứng và cuối cùng để có kết luận chặt chẽ nhất cho phương án trùng tu một công trình di tích mà nó trải qua nhiều thời kỳ lịch sử và những công trình đã bị phế tích hoàn toàn. Qua thời gian dài nghiên cứu về văn hóa Nguyễn chúng tôi mạnh dạn thống kê lại các nguồn tư liệu Hán Nôm còn lưu trữ cụ thể các nơi như sau:

+ Nguồn tư liệu Hán Nôm liên quan đến trỉều Nguyễn tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV ở Đà Lạt là toàn bộ Mộc bản của trỉều Nguyễn

Mộc bản triều Nguyễn là những tài liệu đặc biệt, viết bằng chữ Hán Nôm khắc ngược trên gỗ để in ra thành sách, được dùng phổ biến ở thời kỳ phong kiến Việt Nam và còn lưu giữ cho đến ngày nay. Mộc bản triều Nguyễn phần lớn được khắc in dưới triều Nguyễn, trong đó có một số ván khắc có niên đại từ trước thời Nguyễn. Nội dung của tài liệu Mộc bản rất phong phú và đa dạng, phản ánh các lĩnh vực lịch sử, địa lý, chính trị - xã hội, quân sự, pháp chế, văn hóa - giáo dục, tôn giáo - tư tưởng - triết học, văn thơ, ngôn ngữ - văn tự. từ thời Hùng Vương dựng nước đến triều Nguyễn. Tài liệu Mộc bản là những bộ biên niên sử được biên soạn và khắc in rất công phu.

Hiện nay, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV đang bảo quản 34.619 tấm, với 55.320 mặt khắc tài liệu Mộc bản, gồm 152 đầu sách với 1.953 quyển. Trong đó, lĩnh vực lịch sử có 30 bộ sách gồm 836 quyển; địa lý có 02 bộ sách gồm 20 quyển; chính trị - xã hội có 05 bộ sách gồm 16 quyển; quân sự có 05 bộ sách gồm 151 quyển; pháp chế có 12 bộ sách gồm 500 quyển; văn hóa - giáo dục có 31 bộ sách gồm 93 quyển; tư tưởng - triết học - tôn giáo có 13 bộ sách gồm 22 quyển; văn thơ có 39 bộ sách gồm 265 quyển; ngôn ngữ - văn tự có 14 bộ sách gồm 50 quyển.

+ Nguồn tài liệu Hán Nôm tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I

Toàn bộ khối Châu bản triều Nguyễn, Địa bạ triều Nguyễn, Đinh bạ triều Nguyễn đang được lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I. Tài liệu này rất cần thiết và quan trọng cho việc nghiên cứu về văn hóa Nguyễn, đặc biệt là về địa bạ các tỉnh thành của Việt Nam dưới thời nhà Nguyễn.

+ Nguồn tư liệu Hán Nôm lưu trữ tại Khoa Ngữ văn, trường Đại học Khoa học Huế

Theo số liệu thống kê ở Khoa Ngữ văn, trường Đại học Khoa học Huế hiện có được 647 đơn vị văn bản và là 177 đầu sách, được phân chia thành các nhóm chính như sau:

Loại sách

Tổng số đầu sách

Tổng số bản

Việt Nam

Sách in

37

255

Sách chép tay

16

11

Trung Quốc

 

48

236

 

90

272

Tồn nghi

 

34

134

 

Nhìn chung các nguồn tư liệu tại Khoa Ngữ văn, trường Đại học Khoa học Huế có nhiều thể loại khác nhau, phản ánh nhiều nội dung phong phú. Một số tư liệu có giá trị tham khảo như di bản của các bản đã được biết đến, bên cạnh đó còn có những tài liệu quý chưa có nơi nào có. Đây là nguồn thông tin quan trọng giúp chúng tôi sau này tiến hành công tác sưu tầm hết sức thuận lợi và bổ sung nguồn tư liệu vào dự án xây dựng thư viện lầu Tàng Thơ và biến nơi đây trở thành Trung tâm nghiên cứu văn hóa Huế lớn nhất cả nước.

+ Nguồn tư liệu Hán Nôm ở thư viện Trung tâm Bảo tôn Di tích Cố đô Huế

Hiện nay, theo thống kê tại Thư viện của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế hiện có 82 tài liệu Hán Nôm thể hiện nhiều nội dung phong phú, trong đó 21 tài liệu đã được dịch và in ấn thành sách; có một số tài liệu đã bị hư hỏng nặng do thời tiết khí hậu ở Huế quá khắc nghiệt. Tuy nhiên, những tài liệu này thực sự quý giá phục vụ cho công tác nghiên cứu văn hóa Nguyễn.

Stt

Tên sách

Ký hiệu tra cứu

1.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Quảng Nam

HN.1

2.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Nghệ An (đã dịch thành sách)

HN.2

3.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Bình Định

HN.3

4.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Thái Nguyên (đã dịch thành sách)

HN.4

5.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Cao Bằng (đã dịch thành sách)

HN.5

 

6.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Quảng Bình (đã dịch thành sách)

HN.6

7.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh BìnhThuận

HN.7

8.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Hưng Hóa (đã dịch thành sách)

HN.8

9.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Tuyên Quang (đã dịch thành sách)

HN.9

10.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Ninh Bình (đã dịch thành sách)

HN.10

11.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh ThừaThiên (đã dịch thành sách)

HN.11

12.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Khánh Hòa

HN.12

13.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Sơn Tây (đã dịch thành sách)

HN.13

14.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Thanh Hóa (đã dịch thành sách)

HN.14

15.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Quãng Ngãi

HN.15

16.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh PhúYên

HN.16

17.

Đông Khánh dư địa chí tỉnh Quảng Trị (đã dịch thành sách)

HN.17

18.

Đô thờ trên Khiêm Lăng (4 quyển)

HN.18

19.

Tự Đức Ngự Chế văn sơ tập (quyển 1- quyển 13)

HN.19

20.

Tự Đức Ngự Chế văn nhị tập (q1,q2)

HN.20

21.

Đại Việt quốc sử chính biên

HN.21

22.

Lộc đình thi thảo (thơTuy Lý Vương) (q1, q2)

HN.22

23.

Bát thể trung văn tự thiệp

HN.23

24.

Bác học hoành từ khoa văn tuyển

HN.24

25.

Tuyển cử chí

HN.25

26.

Khải đông thuyết ước

HN.26

27.

QuảngTrị tập biên (nằm trong Đông Khánh dư địa chí phần bản đô)

HN.27

28.

Tông mục lục Đại Nam thực lục (đã dịch thành sách)

HN.28

29.

Đại Nam thực lục tiên biên (đã dịch thành sách)

HN.29

30.

Đại Nam liệt truyện tiên biên (đã dịch thành sách)

HN.30

31.

Phủ Thừa Thiên (nằm trong Đông Khánh dư địa chí phần bản đô

HN.31

32.

Văn Ngự chế của vua Thánh Tổ sơ tập

HN.32

33.

Văn Ngự chế của vua Thánh Tổ nhị tập

HN.33

34.

Ngự chế thi của vua Minh mạng tứ tập

HN.34

35.

Ngự chế thi của vua Minh Mạng ngũ tập

HN.35

36.

Ngự chế thi ngũ tập (q1-2),(q4-6),(q5-8),(q7-10)

HN.36

37.

Ngự chế thi sơ tập (q1-4), (q9-10)

HN.37

38.

Khâm Định tập vận tính yếu quyển 2

HN.38

39.

Khâm Định tục biên (đã dịch thành sách)

HN.39

 

 

40.

Khâm định Đại nam hội điển sự lệ (q1- q262) (đã dịch thành sách)

HN.40

41.

Quốc hiệu thông khảo

HN.41

42.

Ngự đạo hành cung nhật trình

HN.42

43.

Bảo lục tông biên - Ngự chế ngự Hà kiêu bi ký

HN.43

44.

Đại Nam phong hóa khảo lược - Quốc trỉêu điển lệ

HN.44

45.

Điêu lệ đệ nhất quyển

HN.45

46.

Lễ bộ điêu lệ đệ tam quyển

HN.46

47.

Lễ bộ điêu lệ đệ tứ quyển

HN.47

48.

Lễ bộ điêu lệ đệ ngũ quyển

HN.48

49.

Hình luật

HN.49

50.

Lê triêu hội điển

HN.50

51.

Các mô típ trang trí xưa trong cung điện Huế

HN.51

52.

Các bản nhạc triều Nguyễn

HN.52

53.

Câu đối đên miếu trên cung điện Huế xưa

HN.53

54.

Đại Nam quốc âm ca khúc

HN.54

55.

Nhất thông dư địa chí (dịch thành sách Hoàng việt nhất thống dư địa chí)

HN.55

56.

Ngự chế thi tam tập(ML1-ML2),(q1-q3),(q4-q6),(q7-q8),(q9-q10)

HN.56

57.

Nam Hà kí văn

HN.57

58.

Văn sách đình đối của ông trạng Bối Khê

HN.58

59.

Ngự chế tài thành phụ tướng thi tập

HN.59

60.

Ngự chế tài thành phụ tướng thi tập mục tập

HN.60

61.

Cơ mật viện nội các thân đẳng cẩn

HN.61

62.

Ngự chế võ công thi tập (quyển 1- quyển 8)

HN.62

63.

Bắc Tống diễn truyện hôi 1 (mục nát)

HN.63

64.

Ngũ hô bình tây hôi 10 -15 (mục nát)

HN.64

65.

Tứ thi tạ lưu sứ quân (mục nát)

HN.65

66.

Tam quốc số 2 (mục nát)

HN.66

67.

Tống từ vận đại yếu (mục nát)

HN.67

68.

Tam Quốc Chí số 3

Tam quốcchí số 3

HN.68

69.

Thiên tống kì duyên

HN.69

70.

Ngũ hô7bình liêu (mục nát)

HN.70

71.

Đào Phi Phụng (mục nát)

HN.71

72.

Xích nguyên phụng (mục nát)

HN.72

73.

Bảo hán châu liên (3 tập)

HN.73

74.

Mục lục châu bản triều Nguyễn vê bài trí cung điện

HN.74

75.

Ngự đê danh thắng đô hội thi tập (4 tập) (dịch ra quyển Thân kinh nhị thập cảnh)

HN.75

76.

Quốc triều hương khoa lục (đã dịch thành sách)

HN.76

77.

Quốc triều đăng khoa lục (đã dịch thành sách)

HN.77

78.

Hán văn thủ cựu

HN.78

79.

Đại nam nhất thống chí tập 1, tập 2.(đã dịch thành sách)

HN.79

80.

Toán học để uẩn

HN.80

81.

Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ (từ quyển 1 đến quyển 262).(đựng trong hộp gỗ màu đỏ)

HN.81

82.

Tổng tập thác bản văn khắc Hán Nôm Việt Nam.(10 tập) (sách)

HN.82

Nguồn tư liệu Hán Nôm Thư viện quốc gia Nguồn tư liệu Hán Nôm tại Thư viện Quốc gia cũng có một khối lượng rất lớn, cần được thống kê và nghiên cứu để khai thác phục vụ cho công tác bảo tồn trùng tu và nghiên cứu về các di sản văn hóa Huế. Chúng tôi tiến hành tra cứu và tập hợp lại các danh mục tài liệu Hán Nôm đang lưu trữ tại Thư viện Quốc gia, ở đây một lượng lớn tài liệu có tính di bản để tra cứu và đối chiếu, nhưng bên cạnh đó có nhiều tài liệu quý mang yếu tố nguyên gốc mà trong quá trình công tác cũng như sưu tầm nghiên cứu chúng tôi chưa tìm thấy ở các nơi khác. Đây là nguồn tài liệu vô cùng quý giá giúp cho các nhà nghiên cứu trong công tác trùng tu và bảo tồn di sản hiện nay ở Huế.
 

Stt

Tên sách

Ký hiệu tra cứu

1.

Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập 1889 (q21-23)

nlvnpf-0137

2.

Nam phương danh vật bị khảo 1902 (Thành Thái Nhâm Dân Tân Thuyên)

nlvnpf-0669

3.

Văn Miếu thập vịnh 1887 (Đại Nam Đông Khánh Đinh Hợi Phục Nguyệt)

nlvnpf-0100

4.

Khâm Định Việt Sử Thông giám cương mục chính biên 1884

nlvnpf-0174

5.

Tân Thuyên Hải thượng y tông tâm lĩnh toàn trật 1885

nlvnpf-0246

6.

Hương thí văn thức 1900

nlvnpf-0798, nlvnpf-0799

7.

Lại duyệt nhật ký Khải Định 1921

nlvnpf-0183

8.

Nam chính tào duyệt ký 1902

nlvnpf-0200

9.

Ức trai tập 1868 q.10

nlvnpf-0290, nlvnpf- 0097, nlvnpf-0098-01, nlvnpf-0098-04

10.

Ngự chế Việt sử tổng vịnh tập 1913

nlvnpf-0370

11.

Tăng bô7 tuyển trạch thông thư quảng ngọc tạp ký 1920

nlvnpf-0422

12.

Chiếu biểu luận văn thể 1852

nlvnpf-0549

13.

Dã sử lược biên Đại việt quốc Nguyễn trỉêu thực lục

nlvnpf-0564

14.

Đại Nam điển lệ toát yếu tân biên

nlvnpf-0138

15.

Thăng thưởng nhật ký 1920

nlvnpf-0269 đến nlvnpf- 0271

16.

Phương Đình tùy bút lục 1882

nlvnpf-0699-05

17.

Khâm định tân thư

 

18.

Hoàng Việt luật lệ 1813

nlvnpf-0170

19.

Thi học viên cơ hoạt pháp đại thành 1835

 

20.

Việt Nam du lịch ký

 

21.

Tam nguyên yên đỗ thi ca 1925

nlvnpf-0048, nlvnpf-0049

22.

Ngự chế Việt sử tông vịnh (q3) 1874

nlvnpf-0370

23.

Gia định thông chí

nlvnpf-0781

24.

Hội đình văn tuyển 1898

nlvnpf-0786 đến nlvnpf- 0789, nlvnpf-1017

25.

Lê triêu hương tuyển 1826

nlvnpf-0820 (01, 02, 03, 04, 05, 06)

26.

Đại Nam thực lục tiên biên (q7-q9) 1844

nlvnpf-0143

27.

Ngọc dụ toàn thư 1912

nlvnpf-0368

28.

Đường thi hợp tuyển đường giải (q.4) 1849

nlvnpf-0780 (01, 02, 03, 04, 05, 06)

29.

Ngự chế việt sử tông vịnh (q. thượng)1874

nlvnpf-0370

30.

Xuyết thập tạp ký 1851

nlvnpf-0080

31.

Quốc triều luật học giản yếu (q. thượng)

nlvnpf-0235-02

32.

Hà Nam hương thí văn tuyển 1909

nlvnpf-0343

33.

Nhị độ mai diễn ca 1884

nlvnpf-0038, nlvnpf-0039

34.

Tân Sửu niên ân khoa Nam Định trường

nlvnpf-0317

35.

Ngự chế Việt sử tống vịnh tập 1848

nlvnpf-0370

36.

Hương thí văn tuyển 1870

nlvnpf-0350

37.

Thiệu Trị Đinh Mùi khoa hội thí

nlvnpf-1222

38.

Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập (q4-q7) 1889

nlvnpf-0137

39.

Thiệu Trị nhị niên Nhâm Dân khoa hương thí văn

nlvnpf-1223

40.

Việt Sử yếu : Việt Nam sử yếu (q.2)

nlvnpf-0117

41.

Hương thí văn tuyển 1841

nlvnpf-0348

42.

Nam quốc địa dư 1908

nlvnpf-0201

43.

Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập (q8-q11) 1889

nlvnpf-0137

44.

Đại Việt địa dư toàn biên (q.4) 1900

nlvnpf-0102

45.

Tự Đức thánh chế tự học giải nghĩa ca

nlvnpf-1725

46.

Hương thí văn tuyển 1855

nlvnpf-0349

47.

Quốc trìêu lịch khoa hương sách 1897

nlvnpf-0992 (02, 03, 04)

48.

Đại Nam nhât thống chí 1909

nlvnpf-0773, nlvnpf-0140

49.

Thượng dụ huân điêu

nlvnpf-1216

50.

Thượng dụ huân điêu sao bản giải âm

nlvnpf-1217

51.

Hoàng Việt tân luật 1922

nlvnpf-0886

52.

Đại Nam điển lệ toát yếu lược tân biên (Lễ lệ) 1907

nlvnpf-0138-05

53.

Tân khoa hương hội văn tuyển 1843

nlvnpf-0385, nlvnpf-0435

54.

Lại duyệt nhật ký Duy Tân (1910) 1910

nlvnpf-0179

55.

Nam quốc địa dư chí 1908

nlvnpf-0111

56.

Đỉnh khiết Đại Việt lịch triêu đăng khoa lục, q.1, q.2, q.3

nlvnpf-0573-01, nlvnpf- 0573-02

57.

Hoàng các di văn (q.1,q.2, q.3)

 

58.

Duyệt bằng nhật ký - Thành Thái (1897)

nlvnpf-0157

59.

Duyệt bằng nhật ký - Thành Thái (1905)

nlvnpf-0158

60.

Nguyễn tộc gia phả

nlvnpf-0686

61.

Thăng thưởng phẩm hàm nhật ký

nlvnpf-0269 đến nlvnpf- 0271

62.

Thăng thưởng nhật ký

nlvnpf-0255 đến nlvnpf- 0257; nlvnpf-0259 đến nlvnpf-0266

63.

Thăng hàm danh tịch

nlvnpf-0248, nlvnpf- 0249, nlvnpf-0303

64.

Thăng hàm nhật ký

nlvnpf-0250 đến nlvnpf- 0253, nlvnpf-0304

65.

Thăng thưởng nhật ký văn giai

nlvnpf-0267

66.

Thăng thưởng nhật ký võ giai

nlvnpf-0269

67.

Hương thí văn tuyển

nlvnpf-0348 đến nlvnpf- 0350

68.

Thưởng hàm nhật ký

nlvnpf-0277 đến nlvnpf- 0280

69.

Tự trị thông giám q.13-294

 

70.

Thiệu Trị tam niên Quý Mão khoa đình hội thí

nlvnpf-1224

71.

Thiệu Trị thánh chế đê Trân Vũ quán thi

nlvnpf-1225

72.

Hội đình văn tuyển

nlvnpf-0786 đến nlvnpf- 0789, nlvnpf-1017

73.

Minh Mạng ngự chế thi sơ tập

nlvnpf-0090

74.

Tân đính Nam quốc địa dư giáo khoa thư

nlvnpf-0428, nlvnpf-0429

75.

Ngự chế co kim thể cách thi pháp tập (1,3,5,6<)

nlvnpf-0369-01, nlvnpf- 0369-03, nlvnpf-0369-05

76.

Ngự chế Hoàng Việt luật lệ

nlvnpf-0210

77.

Ngự chế Việt sử tông vịnh (1-10)

nlvnpf-0370-01, nlvnpf- 0370-03, nlvnpf-0370-08

78.

An Nam nhât thống chí

nlvnpf-0506

79.

An Nam cửu long ca

nlvnpf-0505

80.

An Nam sơ học sử

nlvnpf-0507

81.

An Nam địa cảo ký

nlvnpf-0503

82.

An Nam địa cảo

nlvnpf-0504

83.

Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập (q.1-30)

nlvnpf-0137

84.

Đại Nam thực lục tiên biên (q.1-12)

nlvnpf-0143

85.

Đại Nam quan chế

nlvnpf-0771

86.

Đại Nam quốc sử diễn ca

nlvnpf-0102, nlvnpf- 0141, nlvnpf-0898

87.

Đại Nam điển lệ toát yếu (q1-4)

nlvnpf-0101-01; nlvnpf- 0101-02, nlvnpf-0101-03, nlvnpf-0101-04

88.

Đại Nam điển lệ toát yếu lược tân biên

nlvnpf-0138

89.

Đại Nam Bảo Đại bát niên tuế thứ Quý Dậu hiệp kỷ lịch

nlvnpf-0134

90.

Đại Nam Bảo Đại thập thất niên tuế thứ Nhâm Ngọ hiệp kỷ lịch

nlvnpf-0136

91.

Đại Nam Bảo Đại thập cửu niên tuế thứ Giáp Thân hiệp kỷ lịch

nlvnpf-0135

92.

Dã sử lược biên Đại Việt quốc Nguyễn triêu thực lục

nlvnpf-0564

93.

Gia Định thông chí

nlvnpf-0781

94.

Lại duyệt nhật ký

nlvnpf-0258

95.

Lại duyệt nhật ký - Duy Tân (1910)

nlvnpf-0180

96.

Lại duyệt nhật ký Duy Tân (1909)

nlvnpf-0181

97.

Lại duyệt nhật ký Duy Tân (1908)

nlvnpf-0132

98.

Lại duyệt nhật ký Bảo Đại (1927-1928)

nlvnpf-0178

99.

Lại duyệt nhật ký Thành Thái (1901)

nlvnpf-0187

100.

Lại duyệt nhật ký Thành Thái (1904)

nlvnpf-0188

101.

Lại duyệt nhật ký Thành Thái (1905)

nlvnpf-0189

102.

Lại duyệt nhật ký Thành Thái (1906)

nlvnpf-0190

103.

Lại duyệt nhật ký Thành Thái (1907)

nlvnpf-0191

104.

Lại duyệt nhật ký Khải Định (1921)

nlvnpf-0183

105.

Lại duyệt nhật ký Khải Định (1922)

nlvnpf-0184

106.

Lại duyệt nhật ký Khải Định (1923)

nlvnpf-0185

107.

Lại duyệt nhật ký Khải Định (1924-1926)

nlvnpf-0186

108.

Lại phòng duyệt ký Thành Thái (q.1-q-2)

nlvnpf-0192

109.

Nam quốc địa dư chí

nlvnpf-0111

110.

Nam quốc địa dư giáo khoa thư

nlvnpf-0680

111.

Nam quốc địa dư

nlvnpf-0201

112.

Nam quốc giai sự

nlvnpf-0670

113.

Nam quốc vĩ nhân truyện

nlvnpf-0202

114.

Tự Đức thánh chế luận ngữ thích nghĩa ca

 

115.

Dã sử lược biên Đại Việt quốc Nguyễn triêu thực lục (q.1)

nlvnpf-0564-01

116.

Dã sử lược biên Đại Việt quốc Nguyễn triều thực lục (q.8-q.10)

nlvnpf-0564-02

117.

Văn Miếu thập vịnh

nlvnpf-0100

118.

Minh Mệnh ngự chế thi sơ tập

nlvnpf-0090

 
+ Nguồn tư liệu Hán Nôm ở Viện Nghiên cứu Hán Nôm

Tại đây lưu trữ hàng ngàn cuốn sách chứa đựng nhiều thông tin vô cùng phong phú về các hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội, địa phương... của ông cha ta trong suốt chiều dài lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước. Dưới đây chúng tôi đã thống kê, sưu tầm được các tài liệu liên quan đến triều Nguyễn, và đây sẽ là nơi đang lưu trữ một khối lượng thư tịch Hán Nôm rất quý hiếm phục vụ cho các nhà nghiên cứu và bảo tồn di sản văn hóa Huế. Do quỹ thời gian hạn hẹp nên việc thống kê chỉ mang tính tương đối, chắc chắn sẽ còn nhiều đầu sách chúng tôi chưa thống kê được ở đây. Hy vọng trong thời gian tới chúng tôi sẽ có kế hoạch cụ thể, rõ ràng để khai thác tốt nguồn tài liệu vô cùng quý hiếm này.

Stt

Tên sách

Ký hiệu tra cứu

1.

Bản triều lệ tập

A.612

2.

Bản triều nhạc chương tập

A.2511

3.

Bản triều thứ chính tạp biên

A.870

4.

Bang giao văn tập

A.407

5.

Bảo lục tổng biên

A.405

6.

Báo văn sao tập

VHv.1988

7.

Bô nghị luật lệ tập biên

VHb.8

8.

Bộ văn sao lục

A.462

9.

Canh Tí ân khoa văn tuyển

A.479

10.

Canh Tí ân khoa văn tuyển (quyển chi tam)

A.205d

11.

Chế khoa văn tuyển [chế khoa hoành tài văn tuyển]

A.2736

12.

Chế khoa văn tuyển [chế khoa hoành tài văn tuyển]

A.1667

13.

Chế lệ

VHv.199

14.

Chiếu biểu đối trướng tạp sao

VHv.1860

15.

Chiếu biểu hạ [chiếu biểu]

VHv.557

16.

Chiếu biểu hạ [chiếu biểu]

VHv.436

17.

Chiếu biểu kim văn tập

A.2278

18.

Chiếu biểu luận

VHv.337

19.

Chiếu biểu luận thức

A.434

20.

Chiếu biểu nghi thức

VHv.598

21.

Chiếu biểu sắc dụ tạp lục

A.2158

22.

Chiếu biểu tịnh Ngự chế thi

A.1881

23.

Chiếu biểu văn tập

A.2127

24.

Chiếu văn sao lục

A.2112

25.

Chính yếu

VHv.1164

26.

Chúc hỗ ca

A.1777

27.

Chúc thư văn khế

VHv.1253

28.

Cường dư văn chiến

VHv.2439/1-13

29.

Đại khoa thí trình văn lục

A.437

30.

Đại Nam anh nhã tiền biên

A.2286

31.

Đại Nam chiếu dụ chế biểu tấu tập

A.1789

32.

Đại Nam chính biên chích kí

Paris

33.

Đại Nam chính biên liệt truyện nhị tập

VHt.11/1-4

34.

Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập

VHt.1/1-11

35.

Đại Nam điển lệ toát yếu tân biên

VHv.774/1-3

36.

Đại Nam đồng văn nhật báo

A.745/1-5

37.

Đại Nam dư địa chí ước biên

VHv.174

38.

Đại Nam Gia Long thực lục

VHv.2949

39.

Đại Nam hội điển sự lệ quốc âm

AB.313/1-3

40.

Đại Nam Khải Định bát niên thế thứ Quý hợi hiệp kỉ lịch

Paris

41.

Đại Nam Khải Định ngũ niên thế thứ Canh thân hiệp kỉ lịch

Paris

42.

Đại Nam Khải Định tam niên thế thứ Mậu ngọ hiệp kỉ lịch

VHv.2814

43.

Đại Nam Khải Định thất niên thế thứ Nhâm tuất hiệp kỉ lịch

Paris

44.

Đại Nam Duy Tân thất niên tuế thứ Quý sửu hiệp kỉ lịch

Paris

45.

Đại Nam Bảo Đại bát niên tuế thứ Quý Dậu hiệp kỉ lịch

A.3171

46.

Đại Nam Bảo Đại thập cửu niên tuế thứ giáp thân hiệp kỉ lịch

Paris

47.

Đại Nam liệt truyện

VHv.1569/1-10

48.

Đại Nam liệt truyện tiền biên

VHv.172

49.

Đại Nam nhất thống chí

VHv.2684

50.

Đại Nam nhất thống chí bố di

Paris

51.

Đại Nam nhất thống chí lược biên

A.1726

52.

Đại Nam nhất thống dư đồ

A.3142

53.

Đại Nam phong hóa khảo lược

A.977

54.

Đại Nam quốc triều thế hệ

A.38

55.

Đại Nam Thành Thái thập lục niên tuế thứ Giáp thìn hiệp kỉ lịch

VHv.2813

56.

Đại Nam Thành Thái thập tam niên tuế thứ Tân sửu hiệp kỉ lịch

VHv.2812

57.

Đại Nam thống chí

A.70

58.

Thuế lệ

A.480

59.

Thượng dụ tập

A.371

60.

Đại Nam thực lục

A.27/1-66

61.

Đại Nam thực lục

A.2772/1-67

62.

Đại Nam thực lục chính biên

VHv.1682/1-8

63.

Đại Nam thực lục chính biên

VHv.2726/2727

64.

Đại Nam thực lục chính biên

A.424

65.

Đại Nam thực lục tiền biên

VHv.1693/1-2

66.

Đại Nam văn uyên tục biên

VHv.256/1-2-4

67.

Đại Nam văn uyển thống biên

A.1519

68.

Đại Việt quốc sử cải lương

A.1146/1-2

69.

Đại Việt sử kí

VHv.135/1-6

70.

Đăng long chư hạ văn

A.2532

71.

Đăng long sách tuyển [Hoàng Nguyễn đăng long sách văn tuyển]

A.115/1-2

72.

Danh biên tập lục

A.369

73.

Danh gia văn tập

A.372

74.

Danh thần bút lục

A.283

75.

Danh thần chương sớ

A.280

76.

Danh thần tấu sách

A.345

77.

Điển lệ lược tập

A.2747

78.

Điện thí văn sao

A.1492

79.

Đồng Khánh địa dư chí lược [Đồng Khánh địa dư chí]

VHv.1357

80.

Đồng Khánh Khải Định chính yếu

Paris

81.

Gia Long Minh Mệnh tục lệ

A.571/1-2

82.

Gia Long quân cấp quan điền pháp

A.1185

83.

Gia Long Thiệu Trị Tự Đức công văn

A.1570

84.

Thiên triêu sắc phong

A.337

85.

Hạ biểu

A.545

86.

Hình bộ tấu bản

VHv.202

87.

Hình bộ tiểu sách [tân san Hình bộ tiểu sách toàn tập]

A.1970

88.

Hình danh tắc lệ

A.60/1-2

89.

Hình dịch

VHv.1163

90.

Hộ dịch [hộ phòng công vụ]

VHv.1268

91.

Hoàng lê nhất thống chí [An Nam nhất thống chí]

VHv.1296

92.

Hoàng thân công chúa công tử công nữ sách

A.40

93.

Hoàng triều ân chiếu

A.621

94.

Hoàng triều bảo điệp

A.563

95.

Hoàng triều chiếu biểu

A.2129

96.

Hoàng triều chiếu dụ ngự chế văn

A.2110

97.

Hoàng triều chính yếu mục

A.1988

98.

Hoàng triều đại khánh tập

A.1265

99.

Hoàng triều đại khánh tiết văn[Hoàng thượng ngũ tuần chi khánh tiết văn tập

A.2109

100.

Hoàng triều dụ tập

A.122

101.

Hoàng triều hương sách

VHv.399/1-5

102.

Hoàng triều quan chế

VHv.1648

103.

Hoàng triều suy ân điều lệ

A.2018

104.

Hoàng việt địa dư chí

VHv.1836/1

105.

Hoàng việt hình luật

VHv.198

106.

Hoàng việt hội điển toát yếu [đại nam hội điển toát yếu]

A.2786

107.

Hoàng việt luật lệ [hoàng triều luật lệ]

VHv.10/1-8

108.

Hoàng việt luật lệ toát yếu diễn ca

AB.321

109.

Hoàng việt trung kì hộ luật

VHv.590/1-2

110.

Hội đình văn tuyển

VHv.1252

111.

Hội đình văn tuyển [hương thí văn tuyển]

A.2120

112.

Hội thí văn tuyển

VHv.571/1-4

113.

Hương thí văn tuyển

VHv.1622

114.

Khâm định chức chế

A.1975

115.

Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ

VHv.1681/1-32

116.

Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ tục biên

VHv.2793/1-30

117.

Khâm định Đại Việt hội điển sự lệ tục biên hậu thứ

Paris

118.

Khâm Thiên Giám

VHv.1261

119.

Lại bộ

A.917

120.

Lại bộ hình danh tắc lệ tục biên

A.1301

121.

Lại chính tiểu sách lược lệ tân biên

VHv.1649

122.

Lễ bộ điều lệ

VHv.914

123.

Lễ dịch

VHv.1269

124.

Lịch khoa hương hội văn tuyển

A.1681/1-2

125.

Thương tàu thuế lệ

A.3105

126.

Minh Mệnh chiếu dụ

VHv.1130

127.

Minh Mệnh công văn

A.908

128.

Minh Mệnh khánh tiết ân chỉ

A.1202

129.

Minh Mệnh luật đại lược

A.1795

130.

Minh Mệnh Ngự chế văn

VHv.69/1-7

131.

Thiệu Trị chiếu dụ

A.248

132.

Thiệu Trị Ngự chế thi

VHv.71/1-7

133.

Tự Đức bát niên Hình bộ tâu định luật lệ

A.59

134.

Tự Đức chiếu dụ

A.58

135.

Tự Đức cơ dư tự tỉnh thi tập

A.1541

136.

Tự Đức di chiếu

VHv.177

137.

Minh Mệnh ngũ tuần đại khánh tiết đối liên

A.1934

138.

Minh mệnh niên gian biểu văn

A.2316

139.

Minh Mệnh quan chế thụy hiệu

A.492

140.

Minh Mệnh tân định thí pháp

A.368

141.

Minh Mệnh tấu nghị

VHv.96/1-9

142.

Minh Mệnh thập ngũ niên tu tập luật pháp

A.2465

143.

Minh Mệnh văn vũ lưỡng ban quan chế

A.1866

144.

Nam hà tiệp lục

A.586

145.

Ngự chế bích ung canh ca hội tập [ung ca]

VHv.102

146.

Ngự chế chiếu dụ biểu chương cảo

A.286

147.

Ngự chế cô kim thể cách thi pháp tập

A.1960

148.

Ngự chế Hoàng việt luật lệ

VHv.1992

149.

Ngự chế Minh văn cô khí đồ

A.147

150.

Ngự chế tài thành phụ tướng thi tập

A.1404

151.

Ngự chế thánh đức thần công bi kí

A.785

152.

Ngự chế thi

A.1513

153.

Ngự chế thi

A.1793

154.

Ngự chế thi

A.1101

155.

Ngự chế thi ngũ tập

A.2344

156.

Ngự chế thi phú

A.1098

157.

Ngự chế thi tập

A.134d/1-2

158.

Ngự chế thi tập

A.2142

159.

Ngự chế tiễu bình bắc kì nghịch phỉ thi tập

VHv.114

160.

Ngự chế tiễu bình nam bắc tặc khấu thi tập

A.146

161.

Ngự chế tiểu bình nam kỳ nghịch phỉ thi tập

VHv.121

162.

Ngự chế văn sơ tập

A.1723/1-3

163.

Ngự đạo hành cung nhật trình

A.1443

164.

Ngự đề danh thắng đồ hội thi tập

A.1412/1-4

165.

Ngự giá như tây kí

VHv.31

166.

Ngũ hình luật lục tàng đồ bát tự lệ lược sao

A.1414

167.

Ngũ trần đại khánh tiết hàn lâm văn thảo

A.282

168.

Ngũ tuần đại khánh chúc hỗ đối liên

A.1984

169.

Ngũ tuần đại khánh văn thảo

A.1690

170.

Nguyễn triều cựu chỉ

VHv.1294/1-2

171.

Nguyễn triều liệt truyện

VHv.1855

172.

Nguyễn triều tấu biểu

VHv.1275

173.

Phương đình văn loại

VHv.839/1-4

174.

Quan chế

VHv.1947

175.

Quan chế khảo

VHv.1850

176.

Quốc triều biểu chương

VHv.207

177.

Quốc triều biểu thức chiếu thức

A.250

178.

Quốc triều chiếu chỉ

A.347

179.

Quốc triều cố sự

A.1809

180.

Quốc triều đại định thí pháp đồ quy

A.847

181.

Quốc triều điển lệ quan chế lược biên

A.1380

182.

Quốc triều đình đối sách văn [quốc triều đăng long văn tuyển quốc triều đối sách]

VHv.329/1-2

183.

Quốc triều hội khoa tiến sĩ thí sách

A.2678/1-3

184.

Quốc triều khánh kị nghi chú lục

A.1015

185.

Quốc triều khánh tiết danh văn

VHv.2647

186.

Quốc triều luật lệ toát yếu

VHv.1740

187.

Quốc triều sắc dụ chiếu cáo toàn tập

VHv.1304

188.

Quốc triều sử toát yếu

Paris

189.

Quốc triều thập anh văn tập

A.2686/1-4

190.

Quốc triều thể định từ tế

VHv.197

191.

Quốc triều thể lệ [lại hình lệ bô nghị lược biên]

VHv.190/1-4

192.

Quốc triều thể lệ trích lược

VHv.62

193.

Quốc triều văn vũ quan chế thể lệ yếu điển

VHv.40

194.

Quốc triều yếu điển

A.161

195.

Tân luật đại lược

A.2944

196.

Tân san hình bộ tắc lệ

A.815

197.

Tấu biểu danh tập

A.2824

198.

Tấu chương

VHt.12

199.

Tây chinh lộ bố

A.2664

200.

Thiệu Trị Ngự chế văn tập

VHv.1138

201.

Thiệu Trị thuế lệ

A.508

202.

Thiệu Trị Tự Đức chiếu dụ

VHv.1131

203.

Thiệu Trị Tự Đức công văn

A.2434

204.

Tự Đức gian chiếu dụ

VHv.2343

205.

Tự Đức Ngự chế thi

VHv.2272

206.

Tự Đức thời văn

A.285

207.

Từ huấn lục

VHv.154/1-4

208.

Tu Khuê thư viện tông mục

A.110/1-3

209.

Việt môn địa sử

A.1775

210.

Việt Nam phong cáo sách lục

A.572

211.

Việt Nam thuế lệ

A.687

212.

Việt sử lược biên [việt sử lược tứ tự kinh]

A.1271

213.

Việt sử tập thành

A.2264

 
Việc khai thác nguồn tư liệu Hán Nôm thời Nguyễn phục vụ cho công tác nghiên cứu và bảo tồn, trùng tu di tích hiện nay ở Huế

Như đã trình bày ở trên, triều Nguyễn đã để lại chúng ta nguồn di sản Hán Nôm khổng lồ. Trước mắt là đầu tư vào việc khai thác nguồn thư tịch, và thực hiện các công việc sưu tập, bảo vệ, dịch thuật, nghiên cứu, xuất bản... Đó là những công việc trọng yếu của sự nghiệp bảo tồn và khai thác nguồn di sản Hán Nôm nhưng vẫn chưa đủ và chưa đáp ứng được những đòi hỏi mang tính toàn diện của công cuộc bảo vệ, chưa phát huy được giá trị mọi mặt của di sản. Sự phát triển văn hóa nói chung và sự nghiệp về thư tịch Hán Nôm nói riêng đang đặt ra trong thực tiễn hôm nay những đòi hỏi có tính cấp thiết với mức độ sâu rộng hơn. Đã đến lúc chúng ta nhìn nhận di sản Hán Nôm Nguyễn không chỉ là nguồn thư tịch cổ cần được sưu tập, bảo tồn và khai thác, chúng ta phải cần nhìn nhận chúng với tư cách là một di sản văn hóa Huế và rộng hơn, sinh động hơn là một vùng văn hóa Hán Nôm Huế để bảo tồn, phát huy và phát triển các giá trị mọi mặt của nó. Cần đặt việc khai thác di sản tư liệu Hán Nôm Huế trong mối quan hệ hữu cơ với các di sản văn hóa như văn hóa (vật thê), Nhã nhạc cung đình Huế (phi vật thê), di sản tư liệu... Và như vậy, nó không chỉ có ý nghĩa văn hóa xã hội mà còn có nhiều ý nghĩa rộng lớn hơn, trong đó có ý nghĩa kinh tế xã hội.

Dưới triều Nguyễn các nguồn tư liệu này được lưu trữ ở rất nhiều thư viện khác nhau và được phân bố theo quy đinh, hiện nay dấu tích các thư viện hầu như không còn và nếu còn thì chức năng của nó cũng được thay đổi so với ban đầu. Hiện nay chỉ còn duy nhất là lầu Tàng Thơ cơ bản kiến trúc vẫn còn tương đối nguyên vẹn. Như lịch sử để lại, lầu Tàng Thơ được xây dựng vào mùa hè năm 1825. Tòa nhà được xây dựng bằng gạch, đá, tầng dưới 11 gian, tầng trên gian 2 chái trên hòn đảo hình chữ nhật giữa hồ Học Hải, canh hồ Tịnh Tâm. Đảo nằm giữa hồ nước chỉ nối với đất liền bằng một chiếc cầu đá. Không gian thoáng đãng và đẹp đẽ. Để xây dựng công trình, triều đình Huế đã điều 1000 binh lính, giao cho Thự thống chế Đoàn Đức Nhuận điều khiển việc thi công. Sau khi xây dựng xong, nhà vua đã lệnh cho các quan chuyên trách kiểm kê sổ sách, chọn ngày lành, chuyển đến tầng trên của tòa nhà lưu trữ tại đây, theo tài liệu thời Nguyễn thì tất cả sổ sách của sáu bộ và các nha tại kinh đô sau mỗi năm đều đưa đến đây để lưu giữ. Sổ sách của Bộ Hộ, chỉ riêng số điền bạ thời Gia Long và Minh Mạng ở đây đã lưu giữ được 12.000 tập. Đây là nơi lưu trữ tất cả các văn thư , sổ sách của 6 Bộ và các Nha sở của triều đình trung ương. Chỉ với con số địa bạ còn lại, nhà sử học Nguyễn Đình Đầu đã khai thác dịch ra Quốc ngữ thành bộ địa bạ rất quý hiếm của triều Nguyễn. Đây quả là kho tư liệu quí giá, giống như Cục lưu trữ của chúng ta sau này. Việc thiết kế xây dựng cho đến chức năng sử dụng của nó đã chứng tỏ cái nhìn khoa học và ý thức gìn giữ di sản văn hóa của vua và triều đình Minh Mạng. Nền nhà ở tầng dưới được rải chất lưu huỳnh để trừ khử mối mọt, kiến, gián. Tầng chứa tư liệu ở trên trổ nhiều cửa, chung quanh xây lan can thưa thoáng để tránh ẩm mốc. Lầu Tàng Thơ được xây bằng đá, gạch, xung quanh lại cho đào hồ sâu, xây tường quanh bờ hồ. Tòa nhà nằm biệt lập giữa mặt hồ nước để tránh sự lây lan của hỏa hoạn và cũng là để bảo vệ các tư liệu gốc của quốc gia, giúp ích cho đương thời và cả các thế hệ sau.Từ sau 1945, triều Nguyễn cáo chung, cơ quan lưu trữ này cũng ngừng hoạt động. Chiến tranh diễn ra mấy chục năm triền miên, thêm vào đó là sự thiếu quan tâm đúng mức vì không thấy hết giá trị của nguồn tư liệu đồ sộ này nên cả khối lượng sách khổng lồ của triều Nguyễn lưu trữ ở lầu Tàng Thơ đã thất thoát hết. Hiện nay, lầu Tàng Thơ đã được trùng tu và trả lại chức năng cho nó trong thời gian gần nhất và biến nơi đây trở thành địa chỉ trung tâm nghiên cứu tìm hiểu về văn hóa Huế và để ngắm phong cảnh, tìm hiểu cốt cách kiến trúc của một công trình cũng khá độc đáo của cố đô thân yêu. Để làm được điều này ngay bây giờ chúng tôi đã có kế hoạch và phương án đưa vào hoạt động lầu Tàng Thơ với mục đích là thư viện và lưu trữ các nguồn tài liệu quý phục vụ cho nghiên cứu văn hóa Nguyễn lớn nhất Việt Nam. Nhưng khai thác và phát huy như thế nào thì lại phụ thuộc vào điều kiện của văn hóa hiện tại, phụ thuộc vào quan niệm của chúng ta về di sản, phụ thuộc vào trình độ và phương pháp của những nhà khoa học Hán Nôm và những đòi hỏi của thực tế. Khi tổ chức khai thác cần chú ý khai thác ở tầm cao giá trị của di sản, phục vụ sự nghiệp văn hóa với tinh thần "bản sắc dân tộc". Ý tưởng về một di sản văn hóa Hán Nôm Huế sánh vai cùng các di sản văn hóa khác của Huế luôn thôi thúc chúng ta phải tiến hành những tìm kiếm mới về nhận thức, về phương pháp, ngõ hầu có thể tôn vinh cho một vùng văn hóa, trong đó có 2 di sản văn hóa thế giới và 1 di sản tư liệu mà các thế hệ đã miệt mài tạo dựng hàng mấy thế kỷ qua và sẽ còn phát huy rực sáng mãi trong tương lai.

Từ nhận thức có tính phương pháp về văn hóa Hán Nôm Nguyễn chúng tôi đã tiến hành hoạch đĩnh kế hoạch khai thác như sau:

Khai thác và bảo tôn nguồn Thư tịch Hán Nôm Nguyễn

Hiện nay, chúng ta còn có một khối lượng đồ sộ thư tịch Hán Nôm Nguyễn đủ các loại hình, ghi chép về rất nhiều mặt của đời sống văn hóa xã hội Việt Nam và Huế. Nguồn thư tịch này được lưu trữ ở nhiều cơ quan, gia đình, ở trong nước cũng như ngoài nước.

Công việc bảo tồn, gìn giữ thư tịch Hán Nôm Nguyễn đang gặp rất nhiều khó khăn. Do trình độ và khả năng bảo tồn chúng rất khác nhau, công tác sưu tập chưa thực sự được quan tâm đúng mức, số kinh phí dùng cho công việc này chưa thật đáng kể và tình trạng thất thoát hiện rất lớn. Công việc bảo tồn các thư tịch Hán Nôm Nguyễn không thể tách rời việc khai thác và phát huy chúng. Nếu chúng được khai thác và phát huy tốt, tất chúng sẽ được bảo tồn tốt. Khi nào nguồn thư tịch Hán Nôm Nguyễn trở thành tài sản cần thiết trong đời sống con người, khi đó chúng sẽ được bảo quản và gìn giữ chu đáo.

Trên thực tế, việc khai thác các giá trị thư tịch Hán Nôm Nguyễn còn rất hạn chế. Chúng mới chỉ được khai thác để phục vụ cho một số lĩnh vực nghiên cứu và ở một mức độ chưa đầy đủ. Thư tịch Hán Nôm Nguyễn chưa được hình dung một cách rõ rệt về vai trò và tầm quan trọng đối với đông đảo xã hội, với các hoạt động thực tiễn.

Nhiệm vụ của chúng tôi đặt ra là dựa vào các nguồn tư liệu Hán Nôm đã thống kê ở các nơi, để chúng tôi lên kế hoạch sưu tầm tiếp từ nguồn thư viện của các gia đình, hoàng tộc và các nhà nghiên cứu. Đó là cuộc kiểm kê sơ bộ để trả lời cho nhiều câu hỏi về lí lịch của từng đơn vị thư tịch: Nó đang được lưu trữ ở đâu? Hoặc ít nhất cũng chỉ ra nó từng ghi dấu ấn ở tài liệu nào? Và rồi đi sâu vào từng văn bản để biết được nội dung nó là gì? Nó tồn tại với diện mạo ra sao? Nếu đã bị mất thì làm sao biết được nó đã từng tồn tại như thế nào?... Đó là những công việc khó khăn và phức tạp.

Tuy nhiên công cuộc tìm kiếm này thực sự hấp dẫn bởi những kết quả đạt được luôn luôn bất ngờ. Quả là thư tịch Hán Nôm Nguyễn được lưu trữ nhiều nơi như đã nêu ở phần đầu. Đồng thời, dựa trên các thư mục, mục lục do triều Nguyễn để lại, từ đó có bước khảo sát để tìm ra quy mô lưu trữ tài liệu ở các thư viện cổ và quy tụ về lầu Tàng Thơ nhằm trả lại chức năng ban đầu của nó và phát huy giá trị của di tích này biến đây trở thành nơi gặp gỡ, tìm hiểu nghiên cứu về văn hóa Nguyễn lớn nhất nước.

Khai thác và bảo tồn nguồn văn học Hán Nôm Nguyễn

Qua thư mục thống kê nguồn tư liệu Hán Nôm từ các nơi lưu trữ, chúng tôi nhận thấy nguồn tài liệu về văn học và thơ văn dưới triều Nguyễn rất phong phú, đa dạng, nhiều thể loại. Chúng tôi đã thực thi sưu tầm, dịch thuật và xây dựng một số tuyển tập, ấn phẩm mà chúng tôi cho là giàu màu sắc Huế. Đó là thơ văn viết về 20 thắng cảnh của đất thần kinh, về con người, cảnh vật thiên nhiên xứ Huế. Tiếp đó chúng tôi cũng điểm đến những tác phẩm không có trong thư mục quốc gia như: Canh Tý thi tập (Thành Thái ngự chế), Lộc Minh đình thi thảo (Tập thơ của Ưng Bình Thúc Dạ Thị), Tuần cai biệt thự tập thi văn sao (Văn bản đầy đủ của gia đình tác giả)...

Nguồn tài liệu Hán Nôm trên di tích Nguyễn bổ sung cho công tác nghiên cứu, bảo tôn, khai thác và phát huy giá trị di sản

Chúng tôi đã chia thành 3 mảng: câu đối, hoành phi và văn khắc.

Hán Nôm di tích nội thành Huế gồm những nhóm di tích chủ yếu như: Chùa, đình, đền, miếu, từ đường, phủ đệ, phủ thờ, nhà cổ, đền thờ và hội quán của người Hoa.

Nhìn chung ở Huế hệ thống hoành phi, câu đối Hán Nôm có số lượng khá lớn, hình thức phong phú, nằm rải rác và có mật độ cũng không đồng đều, có di tích có tới hàng chục, nhưng có di tích chỉ mang một vài đơn vị văn bản.

Bên cạnh đó, hệ thống di tích ở ngoại thành Huế cũng sưu tầm và dịch thuật được một số lượng khá lớn và phong phú về di sản Hán Nôm, ở đây chủ yếu là hệ thống văn khắc: văn khắc ở đình làng, chùa, lăng mộ, đền miếu và ở các đối tượng khác...

Khai thác nguồn tư liệu Hán Nôm ở các làng xã Kinh đô

Để điều hành và quản lý các hoạt động trong xã hội, thông qua bộ máy quản lý nhà nước các cấp, nhà nước phong kiến trung ương thường gửi các văn bản xuống làng xã để thông báo cho dân nội dung cần thi hành (chế, chiếu, chỉ dụ...). Làng xã cũng gửi nhiều văn bản (đơn từ, báo cáo, kiến nghị... các bản điều tra, theo dõi về dân số (đinh bộ), về ruộng đất (điên bộ) lên cấp trên những công việc cần được phê chuẩn. Sinh hoạt lãng xã cần duy trì những phong tục tập quán và ghi chép thành những qui định trong phạm vi một làng gọi là Hương ước, Khoán lệ. Nhiều làng xã còn ghi chép khá đầy đủ về lịch sử hình thành và phát triển của làng mình gọi là các Hương phổ, ghi chép về hành trạng các thần thờ tại làng có Thần phả, ghi chép lại thế thứ của một dòng họ có Gia phổ

Nhân dân rất trọng chữ nghĩa và văn hiến, tầng lớp Nho sĩ phần lớn xuất thân từ làng xã, họ chung sống với nhân dân, tham gia vào các công việc làng xã. Họ đã để lại cho làng xã một loại tư liệu quí giá là Văn khắc Hán Nôm trên bia đá, chuông đồng, bảng gỗ, sắc phong... ở tất cả các đình, chùa, am miếu và nhiều công trình kiến trúc khác.

Ngoài ra, các loại sách viết về y học, lịch sử, văn học, địa lý... các bài thi và vở ghi chép bài học của các Nho sĩ bấy giờ vẫn còn được bảo lưu ở một số nơi tại Thừa Thiên Huế.

Các tư liệu Hán Nôm làng xã là nỗi trăn trở của những người làm công tác nghiên cứu vì những lý do sau đây:

Thứ nhất, tư liệu Hán Nôm làng xã phần lớn được lưu giữ dưới dạng tư gia, không có tổ chức nào quản lý về mặt chuyên môn, cho nên không được bảo vệ chắc chắn. Hơn nữa, không ít người còn chưa thực sự có ý thức bảo quản, giữ gìn hoặc có ý thức, vì vậy việc bảo quản, giữ gìn theo cách riêng và rất thô sơ. Đến nay, nguồn tư liệu Hán Nôm nơi làng xã vùng Huế từng bị thất tán, mất mát nhiều, những gì còn lại vẫn chưa thoát khỏi nguy cơ bị mất đi với nhiều lí do, kể cả việc bán đi vì không đọc được nó, không hiểu giá trị của nó, hoặc vì thiếu kinh phí sửa di tích có giá trị đó, hoặc là vì hoàn cảnh kinh tế...

Nói chung nguồn tư liệu Hán Nôm làng xã Huế chứa đựng nhiều thông tin gốc về lịch sử, văn hóa, kinh tế, địa lý, phong tục, tín ngưỡng... của xã hội phong kiến Việt Nam trên đất Thừa Thiên Huế từ năm 1945 trở về trước, nguồn tư liệu đó tưởng chừng như tản mạn, vụn vặt nhưng lại rất cần cho nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn ngày nay, đặc biệt là những vấn đề của làng xã. Đây là nguồn tài liệu để chúng ta có kế hoạch sưu tập bổ sung và lưu trữ ở Tàng Thư Lâu phục vụ cho công tác nghiên cứu và bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa Huế nói riêng và văn hóa dân tộc nói chung.

Như vậy, nguồn tài liệu Hán Nôm của triều Nguyễn để lại rất phong phú đa dạng và với khối lượng khổng lồ. Đây là tài liệu vô cũng quý giá giúp cho các nhà nghiên cứu đầy đủ chứng lý để nghiên cứu về văn hóa Huế và có những quyết sách tốt trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản Huế.

Tóm lại. Trên cơ sở nghiên cứu nguồn tài liệu của triều Nguyễn để lại cùng với việc khảo sát thống kê hiện trạng của các nguồn tư liệu này, chúng tôi đã hoạch định kế hoạch sưu tầm và xử lý tư liệu với các hình thức photocopy, scanner, chụp hình, đóng thành cuốn, phiên âm dịch nghĩa... Mục đích làm sao để nguồn tư liệu nghiên cứu về văn hóa Nguyễn được tập hợp từ các nơi về Huế và được lưu trữ dưới dạng số hóa để tra cứu, dưới hình thức giống ngày xưa để mọi người cùng chiêm ngưỡng. Đồng thời phải lưu trữ dưới dạng bản cứng để thuận lợi những độc giả quan tâm có thể tra cứu tại chỗ một cách thuận tiện và dễ dàng nhất.