Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
  • Thư viện điện tử và kho tin
  • Đề tài nghiên cứu cấp bộ
  • Đề tài nghiên cứu cấp nhà nước
  • Tham khảo tạp chí
  • Sách toàn văn
  • Thư điện tử
  • Chính phủ
  • left_banner_nghiencuu (1)
  • 3.1 top logo - tin tuc hoat dong khoa hoc

Đề tài cấp Bộ “Lịch sử giao thông vận tải Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975” nghiệm thu đạt loại xuất sắc

20/05/2019

Chiều ngày 19/5/2019, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tổ chức nghiệm thu cấp Bộ đề tài “Lịch sử Giao thông vận tải Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975” do PGS.TS. Nguyễn Văn Nhật làm chủ nhiệm, Viện Sử học là cơ quan chủ trì, đề tài đã được Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt loại xuất sắc.

Chủ tịch và ủy viên phản biện của Hội đồng nghiệm thu đề tài <br> PGS.TS. Nguyễn Văn Nhật báo cáo kết quả nghiên cứu trước Hội đồng nghiệm thu

Giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, có vị trí chiến lược trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh của đất nước.

Giao thông vận tải giữ vai trò hết sức quan trọng, một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước, nhất là trong thời kì hiện nay. Với nhiệm vụ chủ yếu của mình, ngành GTVT đáp ứng mọi nhu cầu đi lại, giao lưu của nhân dân và vận chuyển hàng hoá trong quá trình lưu thông, đáp ứng mọi nhu cầu về đời sống vật chất – tinh thần của nhân dân. Ngành giao thông vận tải đóng một vai trò quan trọng bảo đảm tái sản xuất của các ngành khác, từ việc vận chuyển nguyên nhiên liệu của các vùng miền trong cả nước và giao thương cả với quốc tế. Chính trong quá trình vận tải của mình đã góp phần tiêu thụ một khối lượng lớn sản phẩm của các ngành khác. Ngành giao thông vận tải, tuy không tạo ra các sản phẩm vật chất mới cho xã hội như các ngành kinh tế khác song nó lại tạo ra khả năng sử dụng các sản phẩm xã hội, bằng cách đưa ra các sản phẩm đó từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, làm cho giá trị của sản phẩm được tăng lên.

Thời kỳ 1954-1975 là thời kỳ cả nước tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Trong sự nghiệp cách mạng đầy khó khăn, gian khổ và ác liệt này, ngành Giao thông vận tải đã có những đóng góp to lớn, góp phần quan trọng vào thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.

Ngày nay, cả nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi các ngành phải tự đổi mới, vươn lên để đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước. Với quá trình đô thị hóa, mở cửa, hội nhập và phát triển, ngành Giao thông vận tải đang đứng trước nhiều thử thách lớn. Với mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu quá trình phát triển của giao thông, vận tải Việt Nam trong thời 1954-1975 trên cả hai miền Nam và Bắc dưới hai chế độ chính trị và nền kinh tế khác nhau; làm rõ vai trò ngành giao thông vận tải đối với sự phát triển của đất nước trên các mặt kinh tế, xã hội và phục vụ chiến tranh; đề xuất một số kiến nghị và giải pháp cho sự phát triển ngành giao thông vận tải hiện nay. Đề tài ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung được kết cấu thành 5 chương:

Chương 1. Giao thông vận tải miền Bắc giai đoạn khôi phục và phát triển kinh tế trong điều kiện hòa bình (1954-1964).

Chương 2. Giao thông vận tải miền Bắc giai đoạn vừa xây dựng, vừa chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, đẩy mạnh chi viện cho chiến trường, hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1965- 1975).

Chương 3. Tuyến giao thông vận tải chiến lược chi viện cho chiến trường và giao thông vận tải vùng giải phóng miền Nam.

Chương 4. Giao thông vận tải vùng chính quyền Sài Gòn kiểm soát ở miền Nam.

Chương 5. Nhận xét và Kiến nghị.

Trải qua hơn 70 năm xây dựng và trưởng thành, ngành GTVT phối hợp với các ngành khác và cùng nhân dân cả nước vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, hy sinh, mở đường thắng lợi, bảo đảm mạch máu giao thông thông suốt, góp phần chi viện đắc lực cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN. Trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh CNH, HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò, vị trí của ngành GTVT là càng quan trọng hơn. Mỗi bước phát triển của Ngành đều tác động trực tiếp đến hiệu quả phát triển KT-XH và bảo đảm QP-AN của đất nước.

Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp CNH,HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đầu tư phát triển GTVT cả về cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và quản lý và vận hành. Nhờ đó, mạng lưới giao thông các loại phát triển tương đối đồng bộ, khối lược vận chuyển ngày càng tăng, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, đời sống nhân dân, an ninh – quốc phòng và hội nhập quốc tế.

Trên cơ sở các kết quả nghiên, đề tài đề xuất 9 giải pháp cụ thể nhằm phát triển ngành GTVT thời gian tới như sau: 1) Đổi mới thể chế chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển ngành giao thông vận tải và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh; thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, kinh doanh vận tải; Đẩy mạnh cải cách hành chính; Có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng, vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên các hành lang chính và vận tải đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;.… 2) Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, Định kỳ rà soát điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực, quy hoạch vùng, lãnh thổ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của vùng, địa phương. 3) Tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải, ưu tiên đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kết nối các phương thức vận tải, trong đó chú trọng kết nối đường sắt với cảng biển, cảng sông chính; vận tải hành khách công cộng đô thị với nhà ga đường sắt, cảng hàng không; đầu tư các công trình hậu cần vận tải container lớn tại các vùng sản xuất trọng điểm, đặc biệt là các cảng cạn có kết nối đường sắt, đường thủy nội địa. 4) Khai thác có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có. 5) Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. 6) Khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước. 7) Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu và cổ phần hóa các doanh nghiệp ngành giao thông vận tải. 8) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác các hệ thống giao thông vận tải; Nâng cao năng lực các đơn vị nghiên cứu, các trung tâm thí nghiệm, thử nghiệm trong ngành giao thông vận tải... 9) Phát triển nguồn nhân lực;…

Quang cảnh buổi lễ bảo vệ đề tài

Đề tài được Hội đồng nghiệm thu đánh giá cao về mặt lý luận và thực tiễn. Dự kiến đề tài sẽ được in thành sách và ra mắt bạn đọc trong thời gian tới./.

 

P.V.

 

 

Các tin đã đưa ngày: